Soạn bài Ông ngoại, chính tả, nghe viết

Cùng soạn bài Ông ngoại, chính tả, nghe viết để em chủ động hoàn thiện bài soạn của mình trước khi đến lớp và củng cố lại các kiến thức về vần “oay”, vần ân/ âng, phụ âm đầu r/gi/d – đây đều là những phụ âm và vần rất dễ nhầm lẫn khi em viết chính tả.

Bài viết liên quan

  • Soạn Tiếng Việt lớp 3 – Soạn bài Ông tổ nghề thêu, Chính tả (Nghe,viết)
  • Soạn Tiếng Việt lớp 3 – Chính tả Nghe viết Rước đèn ông sao câu 2 trang 72 sgk tập 2
  • Soạn bài Cây xoài của ông em, nghe viết
  • Soạn bài Về quê ngoại, nghe viết
  • Soạn Tiếng Việt lớp 3 – Chính tả Nghe nhạc, nghe viết


Mục Lục bài viết:
1. Soạn bài Ông ngoại, chính tả, nghe viết, Ngắn 1
2. Soạn bài Ông ngoại, chính tả, nghe viết, Ngắn 2

Soạn bài Ông ngoại, chính tả, nghe viết trang 35 SGK Tiếng Việt 3 tập 1

Soạn bài Ông ngoại, chính tả, nghe viết, Ngắn 1

1. Nghe – viết: Ông ngoại (từ “Trong cái vắng lặng của ngôi trường… đến đời đi học của tôi sau này”)

2. Tìm 3 tiếng có vần oay:
Đó là các tiếng: loay hoay, xoáy (nước), ngọ ngoạy.

READ:  Soạn bài Làm thơ lục bát

3. Tìm các từ:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa như sau:
– Làm cho ai việc gì đó ⟶ giúp đỡ
– Trái nghĩa với hiền lành ⟶ dữ
– Trái nghĩa với vào ⟶ ra
b) Chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau:
– Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà ⟶ sân
– Dùng tay đưa một vật lên ⟶ nâng
– Cùng nghĩa với chăm chỉ, chịu khó ⟶ cần

 

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Tiếng Việt lớp 3

– soạn bài Tập làm văn: Nghe, kể lại câu chuyện: Dại gì mà đổi, lớp 3
– soạn bài Người mẹ, phần tập đọc, lớp 3

 

Soạn bài Ông ngoại, chính tả, nghe viết, Ngắn 2

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-ong-ngoai-chinh-ta-nghe-viet-37845n.aspx
Câu 1 (trang 35 sgk Tiếng Việt 3): Nghe – viết
Trả lời:
Học sinh tự làm.

Câu 2 (trang 35 sgk Tiếng Việt 3): Tìm 3 tiếng có vần oay
Trả lời:
Đó là các tiếng: loay hoay, xoáy (nước), ngọ ngoậy

Câu 3 (trang 35 sgk Tiếng Việt 3): Tìm các từ:
Trả lời:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa như sau:
– Làm cho ai việc gì đó → giúp đỡ.
– Trái nghĩa với hiền lành → dữ.
– Trái nghĩa với vào → ra.
b) Chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau:
– Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà: sân.
– Dùng tay đưa một vật lên → nâng.
– Cùng nghĩa với chăm chỉ, chịu khó → cần cù.

READ:  Dàn ý phân tích thành ngữ Thi trung hữu họa qua bài thơ Tây Tiến

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập

Bài viết hay nhất