Soạn bài Luật bảo vệ môi trường, chính tả

Giải bài tập 1, 2, 3 trong phần soạn bài Luật bảo vệ môi trường, chính tả trang 104 SGK Tiếng Việt 5, tập 1 để các em có phần chuẩn bị bài chu đáo nhất trước khi đến lớp, bên cạnh đó củng cố lại kĩ năng phân biệt các cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l/ n hoặc khác nhau ở âm cuối n/ ng.

Bài viết liên quan

  • Soạn bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
  • Soạn bài Tập làm văn: Thảo luận về bảo vệ môi trường trang 112 SGK Tiếng Việt 3
  • Soạn bài Tập làm văn: Nói, viết về bảo vệ môi trường trang 120 SGK Tiếng Việt 3 tập 2, soạn Tiếng Việt lớp 3
  • Soạn bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ về môi trường
  • Soạn bài Tập đọc: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trang 145 SGK Tiếng Việt 5 tập 2, soạn Tiếng Việt lớp 5


Mục Lục bài viết:
1. Soạn bài Luật bảo vệ môi trường, chính tả, Ngắn 1
2. Soạn bài Luật bảo vệ môi trường, chính tả, Ngắn 2

Soạn bài Luật bảo vệ môi trường, chính tả

 

Soạn bài Luật bảo vệ môi trường, chính tả, Ngắn 1

Câu 1 (trang 103 sgk Tiếng Việt 5): Nghe-viết: Luật Bảo vệ môi trường

Trả lời:

Học sinh tự viết.

Câu 2 (trang 104 sgk Tiếng Việt 5): a) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l hay n. Hãy tìm những từ ngữ chứa các tiếng đó.

READ:  Mã quận Tây Hồ | VietJack.com | L2r.vn

b) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm cuối n hay ng. Hãy tìm những từ ngữ chứa các tiếng đó.

Trả lời:

a) lắm: đẹp lắm, lắm của, ngại lắm, lắm điều, lắm thầy thối ma…

nắm: nắm tay, nắm đấm, nắm cơm, nắm chắc, nắm vững.

lấm: lấm tấm, lấm láp, lấm la lấm lét, lấm chấm…

nấm: cây nấm, nấm đất, nấm mồ, nấm rơm, nấm hương…

lương: lương thực, lương y, lương bổng, lương giáo, lương tri, lương tâm, lương thiện…

nương: nương rẫy, nương cậy, nương nhờ, nương náu, nương tử, nương tay…

lửa: củi lửa, lửa lòng, khói lửa, lửa tình, lửa hận…

nửa: nửa đêm, nửa đời, nửa chừng, nửa úp nửa mở, nửa vời, nửa nạc nửa mỡ…

b) trăn: con trăn, trăn gió, trăn đất, trăn trở…

trăng: trăng gió, trăng hoa, trăng non, trăng treo, trăng trối…

dân: dân biểu, dân ca, quốc dân, nhân dân, dân chủ, dân cày, dân chúng, dân công, dân quân, dân lập, dân dã…

dâng: nước dâng, dâng biếu, dâng công…

răn: răn bảo, khuyên răn…

răng: hàm răng, răng rắc, răng cưa, răng sữa, sâu răng…

lượn: bay lượn, lượn lờ…

lượng: trọng lượng, lượng sức, lượng giác, lưu lượng, độ lượng…

Câu 3 (trang 104 sgk Tiếng Việt 5): Thi tìm nhanh

Trả lời:

a) Các từ láy có âm đầu n.

Nao núng, náo nức, não nề, não nùng, nõn nà…

b) Các từ gợi tả âm than có âm cuối ng.

READ:  Truyền thống yêu nước và tự hào dân tộc qua Sông núi nước Nam

đùng đùng, đùng đoàng, sang sảng, loảng xoảng, leng keng…

Trên đây là phần Soạn bài Luật bảo vệ môi trường, chính tả bài tiếp theo, các em chuẩn bị trả lời câu hỏi SGK, Soạn bài Luyên từ và câu: Đại từ xưng hô và cùng với phần Soạn bài Người đi săn và con nai, kể chuyện để học tốt tiếng Việt lớp 5 hơn.

 

Soạn bài Luật bảo vệ môi trường, chính tả, Ngắn 2

1. Nghe – viết:

Luật Bảo vệ môi trường

Điều 3, khoản 3

“Hoạt động bảo vệ môi trường” là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.

– Đúng chính tả trình bày đúng một đoạn trong Luật bảo vệ môi trường.

– Chú ý viết đúng chính tả những chữ viết hoa, những chữ dễ viết sai (phòng ngừa, ứng phó, suy thoái…)

2.

a. Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l hay n. Hãy tìm những từ ngữ chứa các tiếngđó

soan bai luat bao ve moi truong chinh ta 2

b. Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm cuối n hay ng. Hãy tìm những từ ngữ chứa các tiếng đó

soan bai luat bao ve moi truong chinh ta 3

Trả lời

READ:  Phát biểu cảm nghĩ về mái trường thân yêu (40 mẫu) | L2r.vn

a. Một số từ ngữ đó là

nhớ lắm/nắm tay

lấm tấm/nấm rơm

tiền lương/ nương rẫy

ngọn lửa/một nửa

b.

trăn trở/ánh trăng

dân làng/hiến dâng

răn dạy/cái răng

uốn lượn/khối lượng

3. Thi tìm nhanh

a. Các từ láy âm đầu n:

M: náo nức

b. Các từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng

M: oang oang

Trả lời:

a. Từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài nỉ, năn nỉ, nao nao, náo nức, nắc nẻ, năng nổ, nao núng, nỉ non, nằng nặc, nôn nao, nết na, nặng nề, nức nở, nấn ná, nõn nà, nâng niu, nơm nớp, nể nang,…

b. Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng: loong coong, boong boong, loảng xoảng, leng keng, sang sảng, đùng đoàng, ăng ẳng, thùng thùng,…

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần nhằm chuẩn bị trước nội dung bài Tuần 12. Giữ lấy màu xanh SGK Tiếng Việt lớp 5.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-luat-bao-ve-moi-truong-chinh-ta-39727n.aspx

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập

Bài viết hay nhất