Lập dàn ý thuyết minh về cây lúa hay và ngắn gọn (18 mẫu) | L2r.vn

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam hay nhất 1

Mở bài: Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam

Thân bài: Nêu một số đặc điểm của cây lúa Việt Nam

– Nguồn gốc cây lúa đã được con người trồng từ rất lâu đời rồi.

– Các loại lúa: Lúa mì, lúa nước…

– Sinh ra từ những hạt thóc

– Quá trình sinh trưởng:

+ Được ngâm vào nước ẩm và mọc rễ

+ Được đem ra gieo ở bãi đất bừa thật kĩ để phát triển thành mạ

+ Bó từng bó mạ mang ra cấy ở ngoài ruộng

+ Cây mạ được chăm sóc kĩ và một thời gian sau sẽ trưởng thành cây lúa

– Khi lúa ra bông, kết trái thành hạt lúa, lúa chín được gặt về và tuốt hạt ra phơi khô, đem cất vào bồ thóc

– Ích lợi:

+ Để ăn hoặc mua bán, trao đổi với đồ dùng khác

+ Rơm trở thành lương thực cho trâu bò…

Kết luận: nhắc lại ý nghĩa của cây lúa Việt Nam đối với con người

Cây lúa vui vì giúp ích cho cuộc sống của người nông dân, cải thiện và làm đẹp cho vùng quê Việt Nam

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam chi tiết nhất 2

I. Mở bài

Giới thiệu tổng quát về cây lúa.

Cây lúa gắn bó với đời sống Việt Nam từ xưa đến nay. Lúa là thức ăn nuôi dưỡng con người.

Cây lúa phổ biến tại Việt Nam và nhiều nước khác trên thế giới.

Việt Nam có tên gọi là văn minh lúa nước.

II. Thân bài

1. Khái quát

Cây lúa là cây trồng quan trọng của người dân Việt Nam.

Là nhóm cây lương thực chính của người Việt Nam và các nước khác trên thế giới.

2. Chi tiết.

a. Đặc điểm, hình dạng và kích thước của cây lúa.

Cây lúa sống chủ yếu nhờ nước nên được gọi là lúa nước. Không có nước, lúa không thể sống nổi.

Thuộc loại cây một lá mầm và rễ chùm.

Thân cây lúa thường mọc thẳng, được nối với nhau nhiều đốt và thân cây rỗng và mềm, có thể dùng tay bóp nát một cách dễ dàng.

Thân cây lúa có chiều rộng từ 2-3 cm, chiều cao khoảng từ 60 – 80 cm.

Lúa được chia thành ba bộ phận:

Rễ: Nằm dưới đất có tác dụng hút dinh dưỡng nuôi cơ thể.

Thân: Là cầu nối dinh dưỡng từ rễ lên ngọn.

Ngọn: Đây là nơi bông lúa sinh trưởng và trở thành hạt lúa. Lúa chín có màu vàng và người nông dân gặt về làm thực phẩm.

b. Cách trồng lúa:

Gieo giống: Hay còn được gọi là đi gieo, để cho cây lúa sinh trưởng tốt người xưa có quan niệm phải trải qua 4 giai đoạn: Nhất nước – > nhị phân – > tam cần – > tứ giống

Nhất nước: Lúa sinh trưởng là nhờ vào nước, cho nên khi trồng lúa người nông dân phải chú trọng đến nước nhằm đảm bảo cho cây lúa sinh trưởng tốt nhất.

Nhị phân: Thứ hai là phân bón, ngày nay có rất nhiều phân bón hỗ trợ cho lúa, điều đó giúp cây lúa phát triển mạnh và tránh được các mầm bệnh trong cây. Nhưng phân cũng cần phải bón đúng loại, đúng lúc và đầy đủ.

Tam cần: Đó là cần cù trong việc lao động, đưa các phương pháp tiến bộ kỹ thuật vào trồng lúa.

Tứ giống: Một cây lúa khỏe mạnh, năng suất cao phụ thuộc nhiều vào giống, hiện nay có khá nhiều loại giống có sức đề kháng lại rầy, sâu nên được khá nhiều bà con lựa chọn.

Cấy lúa: Ngày xưa việc gieo mạ bằng tay nên lúa mọc không đều, khi cây lúa cao khoảng 20 cm. Người nông dân tiếp tục ra đồng để cấy lại lúa cho thật thẳng, đều để giúp cây phát triển tốt hơn. Nhưng ngày nay, việc gieo lúa bằng máy nên người nông dân đỡ vất vả. Cây lúa ngay từ khi gieo đã thẳng hàng nên người nông dân không cần đi cấy lúa như ngày xưa.

Chăm sóc lúa: Trong suốt thời gian cây lúa sinh trưởng, hàng tuần người nông dân phải ra đồng chăm lúa và lấy nước. Việc thăm lúa giúp người nông dân phát hiện ra các ổ sâu, chuột hại lúa. Khi lúa bắt đầu đẻ nhánh, người nông dân phải làm cỏ, bón phân và diệt sâu bỏ nhằm giúp cây lúa phát triển tốt hơn.

Gặt lúa: khi cánh đồng bắt đầu ngả màu vàng, người nông dân từng tốp ra đồng để thu thành quả sau một thời gian lao động. Ngày trước người nông dân thu hoạt lúa bằng tay, điều đó khiến cho bà con tốn kém và vất vả. Vì sau khi gặt, người nông dân đem về và phải tuốt lúa, phơi. Nhưng ngày nay việc thu hoạch lúa bằng máy, lúa được tuốt ngay ngoài đồng nên bà con đỡ vất vả hơn ngày trước.

Sau khi gặt lúa: Để tiếp tục cho các vụ tiếp theo, người nông dân lại ra đồng cày, bừa cho đất thật phẳng để tiếp tục gieo.

c. Vai trò của cây lúa.

Sau khi xay lúa, người ta dùng gạo để ăn: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại gạo như: gạo thơm, gạo B40, gạo 504, gạo Xuân Mai, gạo tẻ, gạo nếp.

Lúa được dùng để chế tạo các loại bánh như: Bánh đa, bánh đúc, bánh giò, bánh tẻ, bánh phở…

Lúa là thực phẩm chính của người dân không chỉ tại Việt Nam mà còn các nước khác trên thế giới.

Lúa non được dùng để làm cốm.

Sau khi xay hạt lúa, lúa được tách ra thành 2 loại đó là: Gạo và trấu. Gạo dùng để ăn. Trấu dùng để làm phân bón cho cây cối, làm nguyên liệu đốt hoặc thậm chí làm ổ cho già, vịt nằm trong mùa lạnh.

Thân lúa sau khi lấy hạt được gọi là rơm: Rơm được phơi khô và chất thành đống để dự trự. Rơm được dùng để làm thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu đốt và dùng để gia súc nằm khi trời lạnh.

Tóc: Cái này hơi khó hiểu cho những bạn chưa biết nhiều về lúa. Ngày xưa, người nông dân gặt lúa tận góc, sau đó lấy hạt. Thứ còn lại là thân cây lúa, người nông dân cận thận phơi thân cây đó thật khô và đan lại với nhau thành những tấm lớn dùng để lợp nhà.

d. Thành tựu

Ngày nay, Việt Nam đã lai tạo hơn 30 loại giống lúa khác nhau và được công nhận là giống lúa quốc gia.

Từ một nước nghèo đói, lạc hậu. Việt Nam nay là nước thứ 2 xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, chỉ đứng sau Thái Lan.

III. Kết bài.

Cây lúa vô cùng quan trọng đối với người dân Việt Nam.

Lúa không chỉ đem lại cuộc sống no đủ, mà nó còn mang đến cho người dân Việt Nam một nét đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần mà không có một thứ gì có thể thay thế được.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 3

Dàn ý tổng quát bài thuyết minh về cây lúa

1. Mở bài

Giới thiệu khái quát về cây lúa

2. Thân bài

2.1. Nguồn gốc của lúa từ đâu

Nguồn gốc lúa theo lịch sử

Nguồn gốc lúa theo dân gian

2.2. Lúa Việt Nam bao gồm những chủng loại nào

Liệt kê các chủng loại lúa tại Việt Nam

Nêu đặc điểm nhận diện của từng loại lúa

2.3. Cây lúa mang những đặc điểm gì

Nêu đặc điểm về hình dạng, kích thước lúa

Nêu đặc điểm về cấu tạo lúa

2.4. Quá trình phát triển của lúa như thế nào

Nêu quá trình từ lúc gieo mạ đến khi lúa trổ bông, thu hoạch

5. Những giá trị mà lúa mang lại với người nông dân và với xã hội

Nêu tác dụng của lúa với con người, với xã hội

Nêu vai trò, ý nghĩa của cây lúa với người nông dân, với xã hội

3. Kết bài

Tương lai của cây lúa

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam hay nhất 4

1. Mở bài

Gắn liền với hình ảnh làng quê Việt Nam là hình ảnh đồng lúa bao la, trải dài bát ngát.

Cây lúa mang lại nhiều giá trí tốt đẹp.

2. Thân bài: 

2.1. Nguồn gốc

Xuất phát từ cây lúa dại và được người dân đưa vào trồng trọt khoảng hơn vạn năm trước.

Trong dân gian lưu truyền cây lúa được phát hiện bởi một đôi vợ chồng do nạn đói phải di cư vào rừng và vô tình phát hiện ra hạt giống lúa nhờ săn bắt chim rừng.

2.2. Chủng loại

Lúa tại Việt Nam có hai loại chính: lúa nếp và lúa tẻ.

Lúa nếp: lúa có hạt thóc ngắn thuôn dài hơn lúa tẻ, thường dùng để nấu xôi, rượu, bánh chưng,…

Lúa tẻ: lúa có hạt thóc khá nhỏ, dùng làm lương thực chính trong các bữa ăn

2.3. Đặc điểm

Lúa là cây thân cỏ, có thể đạt tới chiều cao tối đa khoảng 2m

Rễ chùm, dài tối đa  lên tới 2 hoặc 3 km

Màu lá thay đổi theo từng giai đoạn phát triển, lá dẹp, dài 

Hoa lúa: màu trắng, có nhụy và nhị hoa nên có thể tự thụ phấn thành các hạt thóc nhỏ

2.4. Quá trình phát triển

Người nông dân gieo mạ vào khoảng đầu xuân, gần tết. 

Trước khi trồng tại ruộng thì mạ được gieo ở một khu đất riêng, mạ được ủ tại đó khoảng 3, 4 tuần để phát triển thành cây con.

Người nông dân nhổ mạ và bắt đầu cấy lúa tại ruộng.

Từ mạ thành cây con được gọi là thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng

Thời kỳ tiếp theo là thời kỳ sinh trưởng sinh thực: mạ ra hoa trắng, hoa lúa trổ bông tạo thành các hạt thóc được bao bọc một lớp vỏ xanh bên ngoài.

Thời kỳ lúa chính là khi những hạt lúa xanh dần chuyển màu vàng nhạt, cây trĩu xuống, lá đầy ngọn ngả dần về màu vàng.

2.5. Giá trị

Giá trị sử dụng

Lúa là lương thực của người dân, là thành phần của nhiều thực phẩm, món ăn hàng ngày như bún, phở, bột mỳ,bột nếp,….

Là nguồn lợi nhuận của người trồng thương mại hóa

Giá trị tinh thần

Gắn bó hơn vạn năm với người dân Việt Nam

Việt Nam xếp thứ hai về xuất khẩu gạo trên thế giới

3. Kết bài

Tương lai của cây lúa

Lúa chiếm giữ một vai trò quan trọng trong đời sống nhân dân

Dù qua nhiều thập kỷ nhưng vị trí cây lúa không hề thay đổi

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 5

I). Mở bài:

– Từ bao đời nay, cây lúa đã gắn bó và là một phần không thể thiếc của con người Việt Nam

– Cây lúa đồng thời cũng trở thành tên gọi của một nền văn minh – nền văn minh lúa nước.

II). Thân bài:

1. Khái quát:

Cây lúa là cây trồng quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc.

Là cây lương thực chính của người dân Việt Nam nói riêng và của Châu Á nói chung

2. Chi tiết:

a. Đặc điểm, hình dạng, kích thước:

– Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm, thân cỏ rỗng

– Lá lúa có phiến dài mỏng, mọc bao quanh thân

– Hoa lưỡng tính, không có bao hoa; quả có vỏ trấu bao ngoài gọi là hạt thóc.

– Khi lúa chín, cả thân, lá, quả đều ngả màu vàng

– Hạt gạo nằm bên trong vỏ trấu màu trắng…

* Các loại lúa:

– Có nhiều loại: Lúa tẻ, lúa nếp. Mỗi loại lại có nhiều loại nhỏ khác nhau…………………

– Căn cứ vào thời vụ gieo trồng, có: Lúa chiêm, lúa mùa, lúa xuân hè, lúa hè thu,…

– Căn cứ cách gieo trồng, có: Lúa cấy, lúa sạ, lúa trời,…

b. Cách trồng lúa: Phải trải qua nhiều giai đoạn:

Từ hạt thóc nảy mầm thành cây mạ.

Rồi nhổ cây mạ cấy xuống ruộng

Ruộng phải cày bừa, làm đất, bón phân.

Ruộng phải sâm sấp nước.

Khi lúa đẻ nhánh thành từng bụi phải làm có, bón phân, diệt sâu bọ.

Người nông dân cắt lúa về tuốt hạt, phơi khô, xay xát thành hạt gạo…

c. Vai trò của cây lúa và hạt gạo:

– Là cây lương thực chính nuôi sống con người (40% dân số thế giới coi lúa là lương thực chính). Tổ chức dinh dưỡng quốc tế gọi hạt gạo là “hạt của sự sống”. Lúa có đầy đủ các chất dinh dưỡng như tinh bột, prôtêin, lipit, xenlulôzơ, nước,…

– Gạo để xuất khẩu (Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới)

– Lúa gạo dùng để chăn nuôi

– Lúa còn chế biến ra nhiều sản phẩm như: Bánh, cốm, rượu,…

– Sản phẩm phụ từ lúa được sử dụng trong nhiều lĩnh vực:

+ Tấm để sản xuất tinh bột, rượu, cồn, a-xê-tôn, phấn mịn, thuốc chữa bệnh,…

+ Cám làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, trong công nghiệp dược (sản xuất B1, chữa tê phù., làm mỹ phẩm, dầu cám,…)

+ Trấu dùng sản xuất men làm thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu đóng lót hàng, độn chuồng, làm phân bón, chất đốt,…

+ Rơm, rạ làm thức ăn cho gia súc, sản xuất giấy, đồ gia dụng, làm đồ thủ công mỹ nghệ, trồng nấm rơm, làm chất đốt…

– Cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người Việt Nam:

+ Đó là loại cây tiêu biểu của xứ sở Việt Nam, gắn với văn hoá ẩm thực, với nhiều phong tục, tập quán của người dân Việt như: Tục gói bánh chưng, bánh giầy, lễ hội xuống đồng, tục cúng cơm mới, thổi cơm thi,…

+ Cây lúa đã đi vào nhiều câu ca dao tục ngữ, nhiều câu chuyện dân gian, nhiều bài thơ bài hát…

+ Nhánh lúa vàng được thể hiện trên quốc huy nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nay là nước CHXHCN Việt Nam

+ Bó lúa còn là biểu trưng cho tình đoàn kết hữu nghị của các dân tộc Đông Nam Á trên lá cờ Asian

d. Thành tựu:

Ngày nay, nước ta đã lai tạo được hơn 30 giống lúa được công nhận là giống lúa quốc gia.

Việt Nam từ một nước đói nghèo đã trở thành một nước đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan về sản xuất gạo.

III) Kết bài:

Cây lúa vô cùng quan trọng đối với đời sống người Việt

Cây lúa không chỉ mang lại đời sống no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt.

 Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 6

a. Mở bài

– Giới thiệu khái quát đôi nét về cây lúa Việt Nam.

b. Thân bài

– Nguồn gốc của cây lúa: Từ xa xưa, khi con người bắt đầu biết tới trồng trọt.
– Đặc điểm cấu tạo của cây lúa:

+ Lúa là một trong số cây lương thực chính của Việt Nam nói riêng và châu Á nói chung.
+ Có rất nhiều các loại giống lúa khác nhau phù hợp với đặc điểm khí hậu và địa hình của mỗi vùng miền như: Nếp 97, xi, quy…
+ Lúa thuộc họ cây thân mềm, rễ chùm, dài. Thân lúa thường mọc thẳng. Lá lúa dài như lưỡi kiếm, mặt lá nhám. Khi còn non thì mang màu xanh mỡ màng, lúc chín, lá lúa khoác trên mình chiếc áo vàng óng ả, cùng với hương thơm ngào ngạt của bông lúa chín tạo nên một nét vẽ thôn quê bình yên đến lạ. Bông lúa nằm phía ngọn cây, mọc thành từng chùm, sau sinh trưởng và thành hạt lúa. Hạt lúa được người nông dân xay xát và trở thành hạt gạo.
+ Cây lúa là loại cây chủ yếu sống dưới nước.

– Quá trình sinh trưởng của lúa chia làm 3 thời kỳ:

+ Khi mới cấy
+ Lúa đang ở thời con gái
+ Lúa thời kỳ trổ bông và làm mẩy

– Cách trồng lúa và chăm sóc:

+ Người nông dân phải tỉ mỉ ở mỗi một công đoạn: Từ khi chọn giống lúa sao cho đạt tiêu chuẩn, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, chuẩn bị đất: Dọn cỏ, trục bùn cho đến gieo mạ, bón phân, quản lý lượng nước cho thích hợp với từng giai đoạn phát triển của cây lúa, phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại. Khi lúa trổ bông rồi đến kỳ thu hoạch, người dân lại lam lũ ra đồng cắt lúa về tuốt hạt, phơi khô, xát gạo.

– Công dụng, ý nghĩa:

+ Hạt gạo được coi là lương thực chính của người nông dân, một thứ không thể thiếu trong mâm cơm mỗi gia đình Việt, từ giản đơn đến sang trọng.
+ Thân lúa ngày xưa thường được phơi cho khô để lợp nhà, bện chổi, làm chất đốt. Rơm là thức ăn chính của trâu, bò. Người ta đôi khi còn dùng thân cây để ủ phân, cấy nấm.
+ Hạt gạo khi qua chế biến còn trở thành những món ăn ngon lạ miệng: Bánh trôi, bánh tét, bánh giò…Bột gạo còn làm thành bánh phở, mỳ chũ. Nếp non làm nên thứ cốm dẻo thơm phảng phất dư vị nồng nàn của Hà Nội xưa cũ.
+ Bên cạnh đó, việc xuất khẩu lúa gạo ra thị trường quốc tế giúp phát triển kinh tế nông nghiệp.

c. Kết bài

Khẳng định lại ý nghĩa và vai trò của cây lúa Việt Nam: Cây lúa vừa là cây lương thực giúp nuôi sống con người, vừa còn là linh hồn của làng quê Việt Nam, làm đẹp thêm cho hình ảnh quê hương đất nước.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 7

a.Mở bài

Giới thiệu về cây lúa Việt Nam

b. Thân bài
–  Khái quát chung
+ Lúa không chỉ là cây lương thực chính của nước ta mà còn là cây lương thực chính của các nước ở châu Á.
+ Là loại cây trồng thuộc nhóm ngũ cốc, có vai trò quan trọng đối với đời sống con người.
+ Là loại cây giúp nước ta trở thành nước thứ ba trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo.

– Đặc điểm:
+ Lúa là loại cây có một lá mầm, rễ chùm
+ Sống ở dưới nước
+ Thân cây nhỏ, rỗng, cao khoảng nửa mét, có lá bao bọc xung quanh
+ Lá cây dài, nhọn.
+ Bông lúa thơm, có màu trắng sữa
+ Hạt lúa khi chín có màu vàng, bên trong có màu trắng.

– Cách trồng:
+ Chọn loại lúa giống tốt, ngâm, ủ đến khi hạt nảy mầm.
+ Làm đất, ném mạ
+ Lấy mạ non đi cấy, bón phân, chăm sóc và thu hoạch.
– Tác dụng, vai trò của cây lúa trong cuộc sống con người:
+ Là nguồn thức ăn chính của con người. Có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau
+ Là thức ăn cho vật nuôi
+ Là mặt hàng buôn bán, xuất khẩu
+ Tạo nên nền ẩm thực dân tộc truyền thống, đa dạng.
+ Trở thành nguồn cảm hứng, đề tài cho các nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ, họa sĩ,…


c. Kết bài

Cảm nhận về cây lúa Việt Nam.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam chi tiết nhất 8

I.Mở bài: Giới thiệu về cây lúa nước

Từ bao đời nay, cây lúa luôn là biểu tượng của người dân Việt Nam. Cây lúa luôn gắn bó với con người Việt Nam, làng quê Việt Nam chính vì thế nó đã trở thành biểu tượng văn minh của nước ta. Mỗi một ai là người con của dân tộc Việt Nam thì luôn tự hòa với nền văn minh này. Lúa có tác dụng như thế nào và tầm ảnh hưởng ra sao, chúng ta cùng đi tìm hiểu.

II. Thân bài

1. Khái quát

– Lúa là một cây trồng thuộc nhóm ngũ cốc và rất quan trọng đối với người dân Việt Nam

– Là cây lương thực chủ yếu của người dân Việt Nam và các nước trên thế giới

2. Chi tiết về cây lúa

Đặc điểm của cây lúa

+ Cây lúa sống ở dưới nước

+ Thuộc loại cây một lá mầm

+ Là loài cây tự thụ phấn

Cấu tạo của cây lúa: 3 bộ phận

+ Rễ:

Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm. Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu vàng nâu và nâu đậm, rễ đã già có màu đen.

Thời kỳ mạ: Rễ mạ dài 5-6 cm

Thời kỳ sau cấy: Bộ rễ tăng dần về số lượng và chiều dài ở thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng

Thời kỳ trổ bông: Bộ rễ đạt giá trị tối đa vào thời kỳ này,chiều dài rễ đạt 2- 3 km/ cây

+ Thân lúa: Thân lúa gồm lá lúa, bẹ lúa, lá thìa và tai lá

Bẹ lá: Là phần đáy lá kéo dài cuộn thành hình trụ và bao phần non của thân.

Phiến lá: Hẹp, phẳng và dài hơn bẹ lá (trừ lá thứ hai).

Lá thìa: Là vảy nhỏ và trắng hình tam giác.

Tai lá: Một cặp tai lá hình lưỡi liềm

Chức năng của thân:

Chống đỡ cơ học cho toàn cây, dự trữ tạm thời các Hydratcacbon rước khi lúa trỗ bông. Lá làm nhiệm vụ quang hợp, chăm sóc hợp lí, đảm bảo cho bộ lá khoẻ, tuổi thọ lá lúa sẽ chắc hạt, năng suất cao.

+ Ngọn: Đây là nơi bông lúa sinh trưởng và trở thành hạt lúa. Lúa chín có màu vàng và người nông dân gặt về làm thực phẩm.

Cách trồng lúa:

Hạt lúa ủ thành cây mạ

Mạ lúa cấy xuống thành cây lúa

Chăm sóc tạo nên cây lúa trưởng thành và trổ bông

Lúa chín gặt về tạo thành hạt lúa

Vai trò của lúa: Lúa cho hạt

Trong cuộc sống thường ngày: Chế biến thành cơm và các loại thực phẩm khác

Trong kinh tế: Buôn bán và xuất khẩu lúa gạo

Thành tựu về lúa:

Ngày nay, Việt Nam đã lai tạo hơn 30 loại giống lúa khác nhau và được công nhận là giống lúa quốc gia.

Từ một nước nghèo đói, lạc hậu. Việt Nam nay là nước thứ 2 xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, chỉ đứng sau Thái Lan.

III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ và ý nghĩa của cây lúa

Dù Việt Nam có phát triển và đạt những thành tựu như thế nào vẫn là một lương thực không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của con người Việt Nam. Chính nhờ vào lúa mà ta đã có những bước chuyển biến đáng kể. Việt Nam sẽ luôn là nước có nền văn minh lúa nước.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 9

1. Mở bài: Cây lúa tự giới thiệu chung về bản thân

(Chúng tôi sinh ra, lớn lên và gắn liền với nền văn minh lúa nước sông Hồng. Nói như vậy chắc hẳn các bạn đã biết chúng tôi là ai rồi phải không. Tôi là lúa nếp cái hoa vàng, một thành viên khá quan trọng không thể thiếu trong tập thể họ hàng nhà lúa. Họ nhà lúa không chỉ là nguồn sống, đem lại những giá trị vật chất nuôi sống con người mà chúng tôi còn là người bạn tâm giao, cùng sẻ chia những vui buồn, ước vọng của người nông dân Việt Nam nữa cơ đấy.)

2. Thân bài:

a. Nguồn gốc:

– Lúa là một loại cây trồng cổ có vai trò quan trọng trong đời sống và lịch sử phát triển của hàng triệu, triệu người trên Trái đất từ xa xưa đến nay…

(Không rõ họ hàng nhà lúa chúng tôi có mặt trên Trái đất từ bao giờ, nhưng nghe cha ông kể lại thì đã từ lâu, rất lâu rồi, chúng tôi đã là một loại cây lương thực cổ có vị trí quan trọng trong đời sống và lịch sử phát triển của hàng triệu, triệu người từ xa xưa đến nay. Đi khắp đất nước Việt Nam, từ Bắc vào Nam, từ miền ngược đến miền xuôi,… đâu đâu các bạn cũng có thể bắt gặp hình ảnh họ hàng nhà lúa chúng tôi trải rộng trên các cánh đồng thẳng cánh cò bay. Cây lúa chúng tôi đã góp phần tạo nên vẻ đẹp tuyệt vời cho đất nước:

“Việt Nam đất nước ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn…”

(Nguyễn Đình Thi)

b. Đặc điểm:

– Lúa là loại cây lương thực quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc.

– Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm, thân cỏ rỗng

– Lá lúa có phiến dài mỏng, mọc bao quanh thân

– Hoa lưỡng tính, không có bao hoa; quả có vỏ trấu bao ngoài gọi là hạt thóc.

– Khi lúa chín, cả thân, lá, quả đều ngả màu vàng

– Hạt gạo nằm bên trong vỏ trấu màu trắng…

c. Các loại lúa:

– Có nhiều loại: Lúa tẻ, lúa nếp. Mỗi loại lại có nhiều loại nhỏ khác nhau…………………

– Căn cứ vào thời vụ gieo trồng, có: Lúa chiêm, lúa mùa, lúa xuân hè, lúa hè thu,…

– Căn cứ cách gieo trồng, có: Lúa cấy, lúa sạ, lúa trời,…

d. Quá trình sinh trưởng: Trải qua nhiều giai đoạn

– Từ hạt thóc – nẩy mầm – lên mạ – thành cây lúa – bén rễ – hồi xanh – rồi đẻ nhánh – làm đốt – làm đòng – trổ bông – làm hạt – nở hoa – thụ phấn – hình thành hạt chín

– Quá trình tạo hạt: Từ chín sữa chín sáp chín hoàn toàn.

e. Ích lợi và vai trò của cây lúa:

– Là cây lương thực chính nuôi sống con người (40% dân số thế giới coi lúa là lương thực chính). Tổ chức dinh dưỡng quốc tế gọi hạt gạo là “hạt của sự sống”. Lúa có đầy đủ các chất dinh dưỡng như tinh bột, prôtêin, lipit, xenlulôzơ, nước,…

– Gạo để xuất khẩu (Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới)

– Lúa gạo dùng để chăn nuôi

– Lúa còn chế biến ra nhiều sản phẩm như: Bánh, cốm, rượu,…

– Sản phẩm phụ từ lúa được sử dụng trong nhiều lĩnh vực:

+ Tấm để sản xuất tinh bột, rượu, cồn, a-xê-tôn, phấn mịn, thuốc chữa bệnh,…

+ Cám làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, trong công nghiệp dược (sản xuất B1, chữa tê phù., làm mỹ phẩm, dầu cám,…)

+ Trấu dùng sản xuất men làm thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu đóng lót hàng, độn chuồng, làm phân bón, chất đốt,…

+ Rơm, rạ làm thức ăn cho gia súc, sản xuất giấy, đồ gia dụng, làm đồ thủ công mỹ nghệ, trồng nấm rơm, làm chất đốt…

– Cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người Việt Nam:

+ Đó là loại cây tiêu biểu của xứ sở Việt Nam, gắn với văn hóa ẩm thực, với nhiều phong tục, tập quán của người dân Việt như: Tục gói bánh chưng, bánh giầy, lễ hội xuống đồng, tục cúng cơm mới, thổi cơm thi,…

+ Cây lúa đã đi vào nhiều câu ca dao tục ngữ, nhiều câu chuyện dân gian, nhiều bài thơ bài hát…

– Nhánh lúa vàng được thể hiện trên quốc huy nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là nước CHXHCN Việt Nam

– Bó lúa còn là biểu trưng cho tình đoàn kết hữu nghị của các dân tộc Đông Nam Á trên lá cờ Asean

g. Cách gieo trồng chăm sóc lúa:

– Trồng trên ruộng nước

– Chăm sóc lúa gồm nhiều công việc: Làm cỏ, sục bùn, diệt cỏ dại, kích thích ra rễ mới, tưới nước, bó phân…

(Với vai trò và tác dụng to lớn như trên, nên họ nhà lúa chúng tôi được loài người chăm sóc rất cẩn thận. Từ nhận thức giá trị và lòng yêu mến cây lúa chúng tôi, con người đã gắn sự sống của mình với chúng tôi, nâng chúng tôi lên thành một biểu tượng cao đẹp, coi cư dân nhà lúa như con người. Có lẽ vì thế mà các bác nông dân đi làm đồng thường nói là đi thăm đồng, thăm lúa. Chúng tôi được người nông dân gieo trồng trên những ruộng lúa nước (vì chúng tôi là lúa nước mà lại). Các bác ấy chăm sóc chúng tôi vô cùng cẩn thận với nhiều công việc như……)

3. Kết bài:

– Cảm nghĩ chung về cây lúa.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 10

I. Mở bài: Giới thiệu chung về cây lúa với nền văn minh nước ta.

– Cây lúa nước là cây nông nghiệp gắn bó với nhiều thế hệ người nông dân từ hàng ngàn năm.

– Cây lúa là cây lương thực đại diện cho nền văn minh lúa nước.

 II. Thân bài:

1. Giới thiệu chung

– Cây lúa ra đời từ rất lâu, sử sách ghi chép lại Lang Liêu đã sử dụng gạo nếp làm bánh chưng bánh giầy.

– Đây là cây lương thực rất quan trọng với người Việt Nam nói riêng và châu Á nói chung.

2. Giới thiệu chi tiết

– Từ hạt thóc ngâm trong nước sẽ phát triển thành mạ non và trở thành cây lúa.

– Cây lúa là cây có một lá mầm.

– Thân mềm, có nhiều lá mỏng, bề mặt lá rát.

– Rễ của cây lúa mọc theo chùm rất vững chắc.

– Bông lúa có nhiều nhánh, khi bông rụng sẽ tạo ra hạt.

– Hạt lúa có màu xanh non, khi già thì chuyển sang màu xanh đậm, khi chín màu vàng.

3. Giai đoạn phát triển cây lúa

– Hạt thóc ngâm tạo độ ẩm để nẩy mầm.

– Khi hạt gieo tạo thành mạ non.

– Mạ non sau thời gian chăm sóc sẽ phát triển thành cây lúa.

– Sau quá trình chăm sóc, phân bón, phòng bệnh cây lúa sẽ nở bông, bông rụng tạo thành hạt lúa.

– Hạt còn non thì màu xanh, sau đó chuyển sang xanh đậm, khi chín chuyển sang màu vàng.

– Thu hoạch lúa vàng và xay xát sẽ thu được hạt gạo

4. Vai trò cây lúa với con người

– Trong bề dày lịch sử cây lúa và hạt gạo là nguồn lương thực chính nuôi sống con người Việt Nam.

– Từ hạt gạo làm ra những loại bánh ngon ví dụ bánh chưng, bánh giầy, bánh đúc.

– Hạt gạo còn dùng làm thức ăn cho gia cầm như gà, vịt, ngỗng.

– Thân lúa dùng làm thức ăn, giữ ấm cho gia súc.

– Vỏ trấu dùng đun nấu trong sinh hoạt hàng ngày.

– Gạo cũng được xuất khẩu nhiều nơi trên thế giới và mang lại nguồn ngoại tệ cho nước ta.

 III. Kết bài:

– Cây lúa gắn bó với đất nước đó, cây lương thực chính dùng để xuất khẩu.

– Các bộ phận khác của cây lúa đều có những công dụng quan trọng trong đời sống của người nông dân.

– Hình ảnh cây lúa như là nét đẹp trong đời sống tinh thần của dân tộc ta.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 11

1. Mở bài:

– Có nhiều cây lương thực khác nhau được trồng như lúa, ngô, khoai, sắn…

– Lúa là cây lương thực quan trọng không chỉ của Việt Nam và nhiều quốc gia ở châu Á.

– Cây lúa thân thiết và gần gũi với người dân.

 2. Thân bài:

a. Giới thiệu cây lúa nước Việt Nam– Cây lúa là cây hoang dại được con người thuần hóa từ rất lâu.

– Từ thời Hùng Vương cây lúa xuất hiện. Gắn bó với Lang Liêu sử dụng gạo nếp để làm bánh chưng, bánh giầy dâng lên vua cha.

b) Đặc điểm

– Lúa là loại thực vật thuộc loài cỏ đã thuần dưỡng. Thân mềm với các phiến lá dài, mỏng.

– Lúa có rễ mọc thành chùm.

– Hoa lúa (bông lúa) ra theo cụm. Hoa rụng mới kết, hạt còn non có màu xanh non. Khi chín, hạt có màu vàng vàng.

– Lúa thường trồng ở nơi có nước. Nhiều nhất là ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

c) Quá trình phát triển

– Ruộng cần làm sạch cỏ, đất tơi xốp.

– Hạt lúa (thóc) sẽ được ngâm cho đến khi nảy mầm.

– Hạt khi nảy mầm đi gieo. Sau thời gian sẽ phát triển thành mạ.

– Khi mạ phát triển thời gian được chăm sóc sẽ phát triển thành cây lúa.

– Chăm sóc, phân bón lúa phát triển và trổ bông. Sau khi rụng bông, hạt non xuất hiện và chăm sóc đến khi lúa chín.

– Người nông dân thu hoạch và mang về nhà phơi khô.

– Lúa sau khi phơi khô mang đi xay xát, thu được gạo cùng với cám, trấu.

d) Tầm quan trọng

– Lúa (Gạo) là lương thực chính của người dân.

– Gạo còn được mang xuất khẩu giúp đất nước có nguồn thu nhập ngoại tệ giá trị.

– Gạo còn dùng làm nguyên liệu nhiều món ăn như bánh chưng, bánh giầy, bánh đúc, bánh giò.

– Thân lúa dùng làm thức ăn cho trâu bò.

– Cám để nuôi gia cầm, gia súc.

– Trấu dùng làm nguyên liệu đun, sưởi ấm.

 3. Kết bài:

– Cây lúa là lương thực rất quan trọng với người Việt Nam.

– Hình ảnh cây lúa còn được in trên Quốc huy.

– Cây lúa đi vào bài hát, ca dao, tục ngữ.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam hay nhất 12

1. Mở bài: Giới thiệu về chủ đề thuyết minh (cây lúa nước).

Nước ta là nước thuần nông, vai trò của nông nghiệp có tác động rất lớn trong nền kinh tế. Trong đó, lúa nước là cây lương thực có vai trò quan trọng trong đời sống của người dân.

 II. Thân bài:

a. Thông tin cây lúa

– Lúa là cây lương thực thuộc nhóm ngũ cốc được trồng trọt từ hàng ngàn năm trước.

– Lúa là nguồn lương thực chính của nước ta và các nước châu Á.

– Việt Nam chính là một trong những nền văn minh lúa nước ra đời từ rất sớm.

b. Đặc điểm cây lúa

– Lúa có nguồn gốc vùng nhiệt đới đông nam châu Á và châu Phi.

– Lúa là thực vật thuộc cây một lá mầm.

– Đây là loại tự thụ phấn.

c. Lúa có các bộ phận như:

– Ngọn lúa: nơi bông lúa ra hoa, tự thụ phấn. Khi chín hạt lúa sẽ chuyển sang màu vàng.

– Thân lúa: nối từ gốc lên ngọn, thân lúa các bộ phận như lá lúa, bẹ lúa, lá thìa và tai lá. Thân giúp chống đỡ cho ngọn, có chức năng quang hợp.

– Rễ lúa: thuộc loại rễ chùm, làm nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng nuôi toàn bộ cây lúa.

d. Hướng dẫn trồng lúa

– Gieo giống: hạt giống sau khi nảy mầm đi gieo.

– Cấy lúa: khi cây lúa cao khoảng 10 – 20 cm sẽ bắt đầu cấy lúa để giúp cây lúa mọc đều.

– Chăm sóc lúa: thời gian này phải chăm lúa và lấy nước. Quan sát tình hình cây lúa phát triển và phát hiện sâu bệnh ngăn chặn kịp thời.

– Thu hoạch: Lúa bắt đầu ngả sang màu vàng lúc đó có thể thu hoạch, hiện nay việc thu hoạch đã nhanh hơn nhờ có khoa học công nghệ áp dụng.

– Sau khi thu hoạch, ruộng sẽ được cây búa để chuẩn bị cho mùa sau.

e. Vai trò của cây lúa

– Lúa là nguồn lương thực chính của con người.

– Dùng làm nguyên liệu chế biến thành các loại bánh khác nhau như bánh đúc, bánh phở.

– Lúa còn dùng để xuất khẩu sang các nước khác.

g. Thành tựu

– Giải quyết tình trạng thiếu lương thực trong nước.

– Việt Nam đang là nước xuất khẩu gạo nhiều thứ 2 thế giới.

 3. Kết bài:

– Cây lúa gắn liền với nền văn minh lúa nước của nước ta.

– Góp phần đảm bảo an ninh lương thực, với việc kết hợp trồng lúa khoa học giúp đời sống nhân dân ngày một cải thiện.

– Là nét đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần của người dân.

 Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 13

1. Mở bài:

– Trên thế giới, người ta sử dụng nhiều cây lương thực khác nhau như lúa, ngô, khoai, sắn (củ mì),…

– Lúa là cây lương thực chính của nhiều nước, nhất là các nước ở châu Á.

– Ở Việt Nam, từ bao đời nay, cây lúa đã gắn bó với người dân. Gạo (được xay, xát thóc mà ra) là lương thực không thể thiếu được trong mỗi gia đình.

 2. Thân bài:

a) Giới thiệu về lịch sử của cây lúa nước Việt Nam

Ở nước ta, cây lúa nước xuất hiện rất sớm.

– Từ thời Hùng Vương đã có lúa. Chàng Lang Liêu đã dùng gạo nếp để làm bánh chưng, bánh giầy dâng lên vua cha.

– Tục ngữ Việt Nam cũng đã có nhiều câu nói về cây lúa:

Lúa mùa thì cấy cho sâu

Lúa chiêm thì gảy cành dâu mới vừa.

Hoặc Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.

b) Đặc điểm của cây lúa

– Lúa là loại thực vật có thân mềm được bao quanh bơi các phiến lá. Các phiến lá dài, mỏng, họp bản. Mặt lá không mịn màng mà ram ráp.

– Rễ lúa mọc thành chùm.

– Hoa lúa mọc thành cụm (được gọi là bông lúa), phân thành nhiều nhánh. Khi rụng, hoa tạo thành hạt nhỏ. Khi mới kết, hạt có màu xanh non. Khi già, hạt xanh đậm hơn. Khi chín, hạt có màu vàng non. Khi chín già, hạt có màu vàng sậm.

– Lúa được trồng ở những thửa ruộng có nước. Nhiều nhất là vùng đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đồng Tháp Mười chính là vựa thóc (lúa) của nước ta. (Một số vùng cao trồng lúa trên các ruộng bậc thang như ở Sa Pa và một số vùng khác).

c) Quá trình phát triển của cây lúa

– Hạt lúa (thóc) giống được ngâm cho nảy mầm.

– Hạt đã nảy mầm được đem gieo vào các thửa ruộng cho lớn thành mạ.

 – Khi mạ đủ thời gian quy định thì được nhổ lên và đem cấy vào những thửa ruộng đã được cày bừa kĩ. (Cũng có nơi không gieo hạt phát triển thành mạ mà trực tiếp gieo để hạt mầm phát triển thành cây lúa.)

– Người nông dân chăm bón cho lúa trổ bông -> lúa chín.

– Mọi người gặt hái về nhà phơi khô.

– Đem lúa đã phơi khô ra xay xát, giần sàng, ta thu được gạo trắng trong và cám cùng trấu.

d) Tầm quan trọng của lúa gạo đối với con người

– Gạo là lương thực chính nuôi sống con người.

– Gạo được xuất khẩu mang về cho đất nước nguồn thu nhập đáng kể (nước ta đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo).

– Gạo được dùng để chế ra rất nhiều loại bánh ngon: bánh chưng, bánh giầy, bánh nếp, bánh đúc, bánh giò (bánh lá),…

– Cám dùng để nuôi gia cầm, gia súc.

– Trấu dùng để đun thay cho củi…

 3. Kết bài:

– Cây lúa gắn liền với đời sống của người Việt Nam.

+ Hình ảnh cây lúa được chọn in trên Quốc huy của nước ta.

+ Cây lúa đi vào các câu chuyện dân gian, đi vào các câu ca dao, tục ngữ.

– Cây lúa ngày càng cho năng suất cao nhờ khoa học phát triển.

– Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gọi hạt lúa là “hạt vàng vì trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, lúa gạo đã được gửi ra tiền tuyến nuôi quân…”

– Em yêu cây lúa và trân trọng những người làm ra cây lúa.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 14

I) Mở bài:

Từ bao đời nay, cây lúa đã gắn bó và là một phần không thể thiếc của con người Việt Nam

 Cây lúa đồng thời cũng trở thành tên gọi của một nền văn minh – nền văn minh lúa nước.

II) Thân bài:

1. Khái quát:

Cây lúa là cây trồng quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc.

Là cây lương thực chính của người dân Việt Nam nói chung và của Châu Á nói riêng.

2. Chi tiết:

a. Đặc điểm, hình dạng, kích thước:

Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm.

 Lá bao quanh thân, có phiến dài và mỏng.

 Có 2 vụ lúa: Chiêm, mùa.

b. Cách trồng lúa: Phải trải qua nhiều giai đoạn:

 Từ hạt thóc nảy mầm thành cây mạ.

 Rồi nhổ cây mạ cấy xuống ruộng

Ruộng phải cày bừa, làm đất, bón phân.

 Ruộng phải sâm sấp nước.

 Khi lúa đẻ nhánh thành từng bụi phải làm có, bón phân, diệt sâu bọ.

 Người nông dân cắt lúa về tuốt hạt, phơi khô, xay xát thành hạt gạo…

c. Vai trò của cây lúa và hạt gạo:

Vấn đề chính của trồng cây lúa là cho hạt lúa, hạt gạo.

 Có nhiều loại gạo: Gạo tẻ, gạo nếp (dùng làm bánh chưng, bánh dày)…

– Gạo nếp dùng làm bánh chưng, bánh dày hay đồ các loại xôi.

– Lúa nếp non dùng để làm cốm.

Lúa gạo làm được rất nhiều các loại bành như: Bánh đa, bánh đúc, bánh giò, bánh tẻ, bánh phở, cháo,…

Nếu không có cây lúa thì rất khó khăn trong việc tạo nên nền văn hóa ẩm thực độc đáo của Việt Nam.

d. Tác dụng:

Ngày nay, nước ta đã lai tạo được hơn 30 giống lúa được công nhận là giống lúa quốc gia.

Việt Nam từ một nước đói nghèo đã trở thành một nước đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan về sản xuất gạo.

Cây lúa đã đi vào thơ ca nhạc họa và đời sống tâm hồn của người Việt Nam

III) Kết bài:

Cây lúa vô cùng quan trọng đối với đời sống người Việt

Cây lúa không chỉ mang lại đời sống no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 15

I. MỞ BÀI

Dẫn dắt, giới thiệu chung về đối tượng thuyết minh- cây lúa Việt Nam (cây lương thực chính quan trọng, một trong những biểu tượng của nền nông nghiệp nước ta,…).

II. THÂN BÀI

Giới thiệu khái quát về cây lúa Việt Nam:

Lúa nước là loại cây quen thuộc với người dân nước ta, có lịch sử trồng trọt và canh tác lâu đời.

Là thế mạnh của xuất khẩu lương thực Việt Nam trên thị trường thế giới.

Giới thiệu chi tiết về cây lúa:

Đặc điểm sinh học:

Cây tự thụ phấn, rễ chùm, một lá mầm,…

Môi trường sống: ngập nước

Các giai đoạn phát triển: hạt giống => nảy mầm => mạ non => trổ bông => kết hạt => lúa chín.

Đặc điểm canh tác:

Số vụ gieo trồng: thường là 2 vụ/năm.

Quy trình trồng trọt và canh tác: ủ mầm => gieo mầm => cấy mạ => chăm sóc => thu hoạch.

Vai trò của cây lúa trong đời sống người Việt Nam:

Làm ra gạo tạo nguồn lương thực chính trong các bữa ăn.

Xay thành bột dùng làm nguyên liệu chính cho nhiều loại bánh.

Cho ra những phụ phẩm sau hạt gạo (cám, tấm, vỏ trấu,…) dùng trong chăn nuôi và các việc khác.

Tạo nguồn thu nhập cho người trồng lúa.

Trở thành chủ lực mang lại lợi nhuận xuất khẩu, danh tiếng và cơ hội tiến xa hơn cho nước ta trên thị trường lương thực thế giới.

III. KẾT BÀI

Nêu kết luận, nhận định chung về cây lúa Việt Nam (quan trọng, mang lại nguồn lợi to lớn,…).

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 16

I. Mở bài:

– Cây lúa gắn bó thân thiết với người nông dân và cả con người Việt Nam

– Cây lúa cũng là một nền văn minh – nền văn minh lúa nước.

II. Thân bài:

1. Khái quát:

– Cây lúa là cây trồng nằm trong nhóm ngũ cốc, cây trồng quan trọng của châu Á.

– Cây lương thực chính của người dân Việt Nam trong bữa ăn hàng ngày.

2. Chi tiết:

a. Đặc điểm, hình dạng, kích thước:

– Lúa nằm trong nhóm loài cỏ đã thuần dưỡng bởi con người.

– Lúa thuộc cây lá mầm, rễ chùm.

– Lúa sống một năm, chiều cao trung bình từ 1-1,8 m. Có nhiều lá mỏng, hẹp

b. Cách trồng lúa

Giai đoạn sinh trưởng phát triển cây lúa có nhiều giai đoạn.

– Hạt thóc ngâm cho đủ độ ẩm, nảy mầm thành cây mạ.

– Cây mạ được người nông dân cấy xuống ruộng.

– Ruộng cần thực hiện cày bừa, làm đất, bón phân.

– Khi lúa đẻ nhánh cần làm cỏ, bón phân, diệt sâu bọ.

– Sau khi cây lúa ra hoa, chín vàng người nông dân tuốt hạt, phơi khô, xay xát thành hạt gạo.

c. Vai trò cây lúa

– Cây lúa lương thực quan trọng giúp tạo ra hạt gạo. Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng.

– Thân cây lúa được dùng làm rạ, rơm. Thức ăn cho trâu, bò. Rơm rạ làm tranh, chất đốt hàng ngày.

– Lúa gạo tạo ra nhiều loại bánh như: bánh phở, bánh đa, bánh đúc,…

– Từ nước nghèo đói, nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo.

– Cây lúa còn đi vào thơ ca nhạc của những con người Việt Nam.

III. Kết bài:

– Cây lúa cây lương thực vô cùng quan trọng với người Việt.

– Cây lúa đại diện cho nền văn minh lúa nước và nét đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần của nước ta.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam chi tiết nhất 17

1, Mở bài:

    Giới thiệu ngắn về cây lúa:

   – Giới thiệu gián tiếp qua các câu thơ, câu văn: Nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã viết: “Việt Nam đất nước ta ơi/ Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn”. Cây lúc đã gắn bó lâu đời và trở thành một biểu tượng văn minh, văn hóa của con người Việt Nam

2, Thân bài:

a, Những đặc điểm sinh học của cây lúa

   – Cây lúa là một trong năm loại cây lương thực chính trên thế giới.

   – Có nhiều giống lúa khác nhau nhưng do đặc điểm khí hậu, đất đai vùng Đông Nam Á, lúa ở Việt Nam là giống lúa nước.

   – Đặc điểm, hình dạng, kích thước:

   + Lúa là thực vật thuộc nhóm một lá mầm, thân cỏ, rễ chùm, bao gồm ba bộ phận chính:

Rễ: nằm dưới đất, hút chất dinh dưỡng để nuôi cây

Thân: tròn, mọc thẳng đứng, được nối với nhau bằng nhiều đốt. Bên trong thân cây lúa rỗng và mềm => có tác dụng vận chuyển chất dinh dưỡng cho cây.

Ngọn: Đây là nơi hình thành và sinh trưởng của bông lúa. Bông lúa gồm nhiều hạt, khi chín có màu vàng, được người nông dân thu hoạch về làm nông sản. Lá lúa ôm lấy thân, nằm nhiều ở phần ngọn, tùy thời kì sinh trưởng mà lá đổi màu từ xanh nõn đến xanh thẫm và vàng.

+ Khi cây lúa còn non được gọi là mạ, khi trưởng thành hoa lúa tự thụ phấn thành các cụm hoa, rồi thành hạt.

b, Cách trồng lúa

   – Từ hạt thóc thu hoạch, người nông dân ngâm cho thóc nảy mầm, thành mạ.

   – Cày xới ruộng cho đất tơi xốp, màu mỡ.

   – Gieo mạ trên ruộng riêng để phát triển tốt rồi đem mạ gieo xuống ruộng đã cày bừa.

   – Trong thời gian trồng lúa, phải bón phân, chú ý tưới tiêu để ruộng luôn xâm xấp nước, không ngập không hạn.

   – Khi lúa phân nhánh hoa, sinh hạt phải diệt sâu bọ: có nhiều cách như phun thuốc sâu, nuôi vịt…

   – Hạt lúa chín, người nông dân gặt lúa về, tuốt hạt, phơi khô, xay xát thành hạt gạo.

c, Vai trò và sự phát triển của cây lúa:

   – Vai trò về lương thực, kinh tế:

   + Cây lúa đem lại lương thực cho người Việt Nam từ ngàn đời nay: lúa nếp cho hạt gạo nếp để nấu xôi, các loại bánh; gạo tẻ nấu cơm dùng hàng ngày, làm thành các thực phẩm khác như bún phở, bánh đa bánh đúc…; lúa non dùng làm cốm…

   – Vai trò về văn hóa:

   + Hình thành nền văn minh lúa nước: phát triển những phương thức trồng trọt ở đồng bằng, châu thổ từ xưa; phát triển kĩ thuật cấy lúa hiện đại…

   + Tạo nên một nền văn hóa ẩm thực độc đáo, phong phú.

  + Đại diện cho vẻ đẹp lao động: đi vào thơ ca, được khắc trên trống đồng, làm họa tiết trang trí trên áo dài…

   – Sự phát triển của cây lúa hiện nay:

   + Hiện nay ta đã lai tạo được hơn 30 giống lúa đạt sản lượng năng suất cao.

   + Việt Nam từ một nước đói nghèo đã trở thành nước đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan về xuất khẩu gạo.

3, Kết bài:

   – Cây lúa vô cùng quan trọng đối với đời sống người Việt

   – Cây lúa không chỉ mang lại đời sống no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt.

Dàn ý thuyết minh cây lúa Việt Nam 18

1. Mở bài
– Bạn giới thiệu qua cây lúa, nó gắn bó với đời sống như thế nào? cây lúa phổ biến ra sao,….

2. Thân bài
– Cây lúa quan trọng như thế nào
– Miêu tả đặc điểm, hình dạng và kích thước của nó: rễ, thân, ngọn.
– Cách trồng, chăm sóc và gặt lúa
– Công dụng của lúa sẽ cho ra sản phẩm gì
– Hiện nay cây lúa được trồng ở đâu

3. Kết bài
– Tầm quan trọng của cây lúa với người Việt ta.
– Cây lúa đem lại gì cho chúng ta

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập
READ:  Dàn ý tả cảnh mùa hè lớp 3 hay nhất (3 dàn ý mẫu) | L2r.vn