Khối lượng nguyên tử là gì? Cách tính khối lượng nguyên tử theo gam như thế nào?

Nếu bạn là một người yêu thích hóa học, chắc hẳn bạn đã từng nghe qua thuật ngữ “nguyên tử”, “phân tử” hay “khối lượng nguyên tử”. Nhưng liệu bạn có biết rõ khối lượng nguyên tử là gì? 1 đvC bằng bao nhiêu kg, gam, mg? Hãy cùng theo dõi bài viết cách tính khối lượng nguyên tử theo gam dưới đây nhé!

I. Đơn vị khối lượng nguyên tử là gì?

Tên đơn vị: Đơn vị khối lượng nguyên tử
Tên tiếng Anh: Dalton, Unified atomic mass unit
Ký hiệu: u, Da, đvC
Khối lượng nguyên tử là một đơn vị đo khối lượng của các nguyên tử, phân tử. Khối lượng nguyên tử thường được sử dụng trong vật lý học và hóa học, có tên tiếng Anh là Dalton.

Khối lượng của một nguyên tử vô cùng nhỏ, nếu sử dụng những đơn vị đo khối lượng thông thường như gram hay kilogram thì sẽ rất bất tiện và khó sử dụng. Ví dụ, khối lượng của một nguyên tử Carbon sẽ bằng xấp xỉ 1,9926×10−23 gram. Đây là một con số vô cùng nhỏ. Vì thế, chúng ta cần một đơn vị đo khối lượng riêng cho nguyên tử như “u” để việc đo đạc trở nên dễ dàng hơn.

READ:  ĐH Quốc gia Hà Nội thông báo thời gian thi kiểm tra kiến thức THPT đợt 2 năm 2020 – Thituyensinh.ican.vn

Khối lượng nguyên tử được quy ước bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử Carbon, nghĩa là 1 u = 1.66×10−24 g. Tại Việt Nam, khối lượng nguyên tử còn được gọi là là đơn vị Carbon, ký hiệu là đvC. Ngoài ra, hệ Đo lường Quốc tế SI còn quy ước 1 đvC = 1/NA g = 1/(1000 NA) kg với NA là hằng số Avogadro.

tính khối lượng nguyên tử theo gam
tính khối lượng nguyên tử theo gam

II. 1 u (đvC) bằng bao nhiêu?

1. Hệ đo lường quốc tế SI

  • 1 đvC = 1.66×10-30 tấn
  • 1 đvC = 1.66×10-29 tạ
  • 1 đvC = 1.66×10-28 yến
  • 1 đvC = 1.66×10-27 kg
  • 1 đvC = 1.66×10-26 hg
  • 1 đvC = 1.66×10-25 dag
  • 1 đvC = 1.66×10-24 g (gram)
  • 1 đvC = 1.66×10-21 mg
  • 1 đvC = 1.66×10-18 µg
  • 1 đvC = 1.66×10-15 ng
cách tính khối lượng nguyên tử theo kg
cách tính khối lượng nguyên tử theo kg

2. Hệ đo lường của Anh và Mỹ

  • 1 đvC = 3.66 x 10-27 lb (Pound)
  • 1 đvC = 5.857 x 10-26 oz (Ounce)
  • 1 đvC = 9.372 x 10-25 dr (Dram)
  • 1 đvC = 2.563 x 10-23 gr (Grain)
  • 1 đvC = 2.615 x 10-28 stone
  • 1 đvC = 1.634 x 10-30 long ton (tấn dài)
  • 1 đvC = 1.83 x 10-30 short ton (tấn ngắn)
  • 1 đvC = 3.269 x 10-29 long hundredweight (tạ dài)
  • 1 đvC = 3.661 x 10-29 short hundredweight (tạ ngắn)
cách tính khối lượng nguyên tử
cách tính khối lượng nguyên tử

III. Cách đổi đơn vị khối lượng nguyên tử bằng công cụ

1. Dùng Google

Bạn truy cập vào trang chủ Google và gõ vào ô tìm kiếm theo cú pháp “X u to UNIT”. Trong đó:

  • X là số đơn vị khối lượng nguyên tử bạn muốn quy đổi.
  • UNIT là đơn vị bạn muốn chuyển sang.

Ví dụ: Bạn muốn đổi 75 đvC sang oz thì hãy gõ “75 u to oz” và nhấn Enter.

READ:  Nghị luận về trang phục và văn hóa của giới trẻ hiện nay (20 mẫu) | L2r.vn
cách tính khối lượng nguyên tử ra gam
cách tính khối lượng nguyên tử ra gam

IV/Cách tính khối lượng nguyên tử bằng u

Tại Việt Nam, người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, được gọi là Đơn vị Cacbon, viết tắt là đvC. Trong Hệ Đo lường Quốc tế (SI), nó được ký hiệu bằng chữ “u“. Theo quy ước trong hệ Đo lường Quốc tế: 1 u = 1/NA gam = 1/(1000 NA) kg.

Tham khảo thêm từ khóa:

tính khối lượng nguyên tử theo kg
cách tính khối lượng nguyên tử bằng gam
cách tính khối lượng nguyên tử theo u
tính khối lượng nguyên tử
cách tính khối lượng của một nguyên tử

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập

Bài viết hay nhất