Hướng dẫn viết phương trình chứng minh zn(oh)2 lưỡng tính, cách giải bài toàn Hiroxit lưỡng tính

Làm sao để chứng minh chứng minh zn(oh)2 lưỡng tính? Chương trình Hóa học 11 có câu hỏi khó nhằn này. Giờ đây, các em học sinh có thể tham khảo cách giải cũng như viết phương trình chứng minh zn(oh)2 lưỡng tính đồng thời học cách giải bài toàn Hiroxit lưỡng tính qua bài viết sau.

Phương trình chứng minh zn(oh)2 lưỡng tính

 

viết phương trình chứng minh zn(oh)2 lưỡng tính
viết phương trình chứng minh zn(oh)2 lưỡng tính

* NaHCO3
NaHCO3 + HCl —> NaCl + H2O + CO2
NaHCO3 + NaOH —> Na2CO3 + H2O
* NaHS
NaHS + HCl —> NaCl + H2S
NaHS + NaOH —> Na2S + H2O
* Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl —> AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH —> NaAlO2 + 2H2O
* Zn(OH)2
Zn(OH)2 + 2HCl —> ZnCl2 + 2H2O
Zn(OH)2 + 2NaOH —> Na2ZnO2 + 2H2O

Sự điện li của Axit – Bazơ

1. Định nghĩa về Axit

– Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

– Ví dụ:

HBr → H+ + Br

CH3COOH ⇔ H+ + CH3COO

– Các dd axit có một số tính chất chung, đó là tính chất của các cation H+.

READ:  Cảm nhận của em về bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương (20 mẫu) | L2r.vn

2. Axit nhiều nấc

– Axit 1 nấc: là axit khi tan trong nước phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+.

HCl → H+ + Cl

HCOOH ⇔ H+ + HCOO

– Axit nhiều nấc: là axit khi tan trong nước, phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+.

H2SO4 ⇔ H+ + HSO4

HSO4– ⇔ H+ + SO42-

3. Định nghĩa về Bazơ

– Theo thuyết A-rê-ni-ut, bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH.

– Ví dụ:

KOH → K+ + OH

Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH

– Các dd bazơ có một số tính chất chung, đó là tính chất của các anion OH.

Sự điện li của Hidroxit lưỡng tính trong nước

1. Định nghĩa về Hidroxit lưỡng tính

– Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như một axit, vừa có thể phân li như một bazo.

– Ví dụ:

Phân li như axit: Zn(OH)2 ⇔ ZnO22- + 2H+

Phân li như bazo: Zn(OH)2 ⇔ Zn2+ + 2OH

2. Một số hidroxit lưỡng tính thường gặp

Một số hidroxit lưỡng tính thường gặp là: Al(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2. Những hidroxit lưỡng tính này đều ít tan trong nước và có lực axit (hay lực bazo) yếu.

Sự điện li của muối

1. Định nghĩa muối là gì?

– Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.

– Ví dụ:

KCl → K+ + Cl

NH4NO3 → NH4+ + NO3

NaHCO3 → Na+ + HCO3

2. Muối trung hòa và muối axit

– Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn H có khả năng phân li ra ion H+. VD: NaCl, NH4NO3, K3PO4, Na2SO4

READ:  Biên bản họp phụ huynh đầu năm mới nhất | L2r.vn

– Muối axit: là muối mà anion gốc axit vẫn còn H có khả năng phân li ra ion H+. VD: NaHCO3, KHSO4, Na2HPO4, Ba(HCO3)2

3. Sự điện li của muối trong nước

– Đa số các muối phân li hoàn toàn thành cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit khi tan trong nước. Trừ một số muối là chất điện li yếu như: HgCl2, Hg(CN)2

– Ví dụ:

Na2SO4 → 2Na+ + SO42-

KHCO3 → K+ + HCO3

HCO3– → H+ + CO32-

Giải bài tập sự điện li của axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính

Câu 1. Phát biểu định nghĩa axit, axit 1 nấc, axit nhiều nấc, bazo, hidroxit lưỡng tính, muối trung hòa và muối axit. Lấy VD minh họa và viết phương trình điện li.

Bài làm: Các bạn vui lòng xem lại phần lý thuyết và ví dụ trong bài học nhé!

Câu 2. Viết các phương trình điện li của các chất:

a) Các axit yếu: H2S, H2CO3

b) Bazo mạnh: LiOH

c) Các muối: K2CO3, NaClO, NaHS

d) Hidroxit lưỡng tính: Sn(OH)2

Bài làm:

a) Các axit yếu: H2S, H2CO3

H2S ⇔ H+ + HS

HS ⇔ H+ + S2-

H2CO3 ⇔ H+ + HCO3

HCO3 ⇔ H+ +CO32-

b) Bazo mạnh: LiOH

LiOH → Li+ + OH

c) Các muối: K2CO3, NaClO, NaHS

K2CO3 → 2K+ + CO32-

NaClO → Na+ + ClO

NaHS → Na+ + HS

HS ⇔ H+ + S2-

d) Hidroxit lưỡng tính: Sn(OH)2

Phân li theo kiểu axit: Sn(OH)2 ⇔ SnO22- + H+

Phân li theo kiểu bazo: Sn(OH)2 ⇔ Sn2+ + 2OH

READ:  Kể lại một lần em mắc lỗi hay nhất (6 mẫu) | L2r.vn

Câu 3. Theo thuyết a-rê-ni-ut, kết luận nào là đúng?

A. Một hợp chất trong thành phẩn phân tử có hiđro là axit.

B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.

C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+trong nước là axit.

D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

Đáp án đúng: C

Câu 4. Đối với dd axit yếu CH3COOH 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào đúng về nồng độ mol ion:

A. [H+] = 0,1M

B. [H+] <  [CH3COO]

C. [H+] > [CH3COO]

D. [H+] < 0,1M

Đáp án đúng: C

CH3COOH ⇔ H+ + CH3COO

Khi điện li, [H+] = [CH3COO]. Do CH3COOH là axit yếu nên nó điện li không hoàn toàn nên [H+] < 0,1.

Câu 5. Đối với dd axit mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào đúng về nồng độ mol ion:

A. [H+] = 0,1M

B. [H+] < [NO3]

C. [H+] > [NO3]

D. [H+] < 0,1M

Đáp án đúng: A

HNO3 → H+ + NO3

Khi điện li, [H+] = [NO3]. Do HNO3 là axit mạnh nên nó điện li hoàn toàn nên [H+] = [NO3] = 0,1.

Với kiến thức được chia sẻ trên, L2R hy vọng các em học sinh có thể chứng minh phương trình chứng minh tính lưỡng tính của zn(oh)2 một cách dễ dàng cũng như không còn sợ các bài toán Hiroxit lưỡng tính nữa. Thân ái.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập

Bài viết hay nhất