Hướng dẫn bạn cách giải vở bài tập toán lớp 5

Lớp 5 là lớp cuối của cấp Tiểu Học. Trong đó môn Toán là môn quan trọng, ảnh hưởng lớn đến điểm số giúp các em học sinh thi vào cấp 2. Để giúp các em học tốt hơn, L2R xin chia sẻ một số cách giải bài tập toán lớp 5 với nội dung dưới đây.

 

giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1
giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1

Hướng dẫn các em giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 9

Giải bài tập trang 9 bài ôn tập: phép cộng và phép trừ hai phân số Vở bài tập (VBT) Toán lớp 5 tập 1. Câu 1: Tính…

Đề bài

1. Tính

a)

410+710=……..,185−45=……..

b)

57+49=………45−23=………911+38=…….1625−25=……..

2. Tính

a) 5+35=….

b) 10−916=…..

c) 23−(16+18)=…..

3. Một thư viện  có số sách là sách giáo khoa, số sách là truyện thiếu nhi, còn lại là sách giáo viên. Hỏi sách giáo viên chiến bao nhiêu phần trăm số sách trong thư viện.

Đáp án

1. Tính

a)

410+710=4+710=1110185−45=18−45=145

b)

2. Tính

a) 5+35=51+35=5×51×5=25+35=285

b) 10−916=101−916=10×161×16−916=160−916=15116

c)

Mẫu số chung: 24

23−(16+18)=23−(1×46×4+1×38×3)=23−(4+324)=23−724=2×83×8−724=1624−724=924=38

3.

Bài giải

Phân số chỉ tổng số sách giáo khoa và truyện thiếu nhi là :

60100+25100=85100 (số sách của thư viện)

Phân số chỉ số sách giáo viên có trong thư viện là:

100100−85100=15100 (số sách của thư viện)

Đáp số: 15100 số sách của thư viện là sách giáo viên

Giải bài tập trang 21 bài ôn tập và bổ sung về giải toán Vở bài tập (VBT) Toán lớp 5 tập

1. Câu 1: Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền…

Đề bài

1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

Tóm tắt:

6m:       90 000 đồng

10m:      ………..đồng?

2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

Tóm tắt:

25 hộp:          100 cái bánh

6 hộp:             …cái bánh?

3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

READ:  Mã huyện Thanh Oai | VietJack.com | L2r.vn

b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người  chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

Đáp án

1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

Bài giải

Số tiền mua 1m vải là:

90000 : 6 = 15000 (đồng)

Số tiền mua 10m vải là:

15000 x 10 = 150000 (đồng)

Đáp số: 150 000 đồng

2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

Bài giải

Số cái bánh dẻo có trong 1 hộp là:

100 : 25 = 4 (cái bánh)

Số cái bánh dẻo có trong 6 hộp là:

6 x 4 = 24 (cái bánh)

Đáp số: 24 cái bánh

3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

Bài giải

21 ngày so với 7 ngày thì tăng số lần là:

21 : 7 = 3 (lần)

Số cây đội đó trồng được trong 21 ngày là:

1000 x 3 = 3000 (cây)

Đáp số: 3000 cây

4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người  chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

Tóm tắt:

a) 1000 người:   tăng 21 người

5000 người:       tăng…..người?

b) 1000 người:    tăng 15 người

5000 người:      tăng ….. người?

Bài giải

a) 5000 người so với 1000 người tăng số lần là:

5000 : 1000 = 5 (lần)

Số dân của xã đó tăng tăng thêm sau 1 năm là:

21 x 5 = 105(người)

b) Số dân của xã đó tăng thêm sau 1 năm là:

15 x 5 = 75 (người)

Đáp số: a) 105 người

b) 75 người

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 24

Câu 1: Biết rằng, 14 người xây xong bức tường rào quanh trường phải mất 10 ngày…

Đề bài

1. Biết rằng, 14 người xây xong bức tường rào quanh trường phải mất 10 ngày. Nay trường muốn xây xong tường rào đó trong một tuần lễ thì cần bao nhiêu người làm? (Mức làm của mỗi người như nhau)

2. Đầu tháng, bếp ăn của nhà trường dữ trữ gạo đủ cho 100 học sinh “bán trú” ăn trong 26 ngày, thức tế nhà trường có thêm 30 học sinh “bán trú” nữa. Hỏi số gạo dự trữ đó đủ cho học sinh ăn trong bao nhiêu ngày.

3. Để hút hết nước ở một hồ lớn phải dùng 5 máy bơm làm liên tục trong 18 giờ. Hỏi muốn hút hết nước ở hồ đó trong 10 giờ thì phải bổ sung thêm mấy máy bơm như thế?

Đáp án

1.

Tóm tắt

14 người:   10 ngày

? người:   7 ngày

Bài giải

10 ngày so với 1 tuần là: 107 (lần)

Vậy để xây xong tường  rào trong 1 tuần thì cần:

14×107=20 (người)

Đáp số: 20 người

2.

Tóm tắt

100 học sinh:    26 ngày

130 học sinh:    … ngày?

Cách 1:

Bài giải

130 học sinh so với 100 học sinh thì tăng số lần:

130:100=1310 (lần)

130 học sinh ăn hết số gạo dự trữ trong thời gian:

26:1310=20 (ngày)

Đáp số: 20 ngày

Cách 2:

Bài giải

Một học sinh ăn hết số gạo trong thời gian:

26 x 100 = 2600 (ngày)

130 học sinh ăn hết số gạo trong thời gian:

2600 : 130 = 20 (ngày)

Đáp số: 20 ngày

READ:  Dấu hiệu nhận biết quan hệ từ và cặp quan hệ từ

Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 27

Giải bài tập trang 27 bài luyện tập Vở bài tập (VBT) Toán 5 tập 2. Câu 1: Viết số đo thích hợp vào ô trống…

1. Viết số đo thích hợp vào ô trống :

Cạnh của hình lập phương

2m

1m 5cm

25dm

Diện tích một mặt của hình lập phương

 

Diện tích toàn phần của hình lập phương

 

2. Người ta làm một cái hộp không nắp bằng bìa cứng dạng hình lập phương có cạnh 1,5dm. Hỏi diện tích bìa cần dùng để làm hộp bằng bao nhiều đề-xi-mét-vuông (không tính mép dán) ?

3. Diện tích toàn phần của hình lập phương thứ nhất là 54cm2, diện tích toàn phần của hình lập phương thứ hai là 216cm2. Hỏi cạnh của hình lập phương thứ hai dài gấp mấy lần cạnh của hình lập phương thứ nhất ?

Bài giải:

1.

Hướng dẫn

Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 2m là:

(2 ⨯ 2) ⨯ 4 = 16m2

Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 2m là :

(2 ⨯ 2) ⨯ 6 = 24m2

Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 1m 5cm là :

1m 5cm = 1,05m

(1,05 ⨯ 1,05) ⨯ 4 = 4,41m2

Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 1m 5cm là :

(1,05 ⨯ 1,05) ⨯ 6 = 6,615m2

Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 25dm là :

(25×25)×4=1625dm2

Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 25dm là :

(25×25)×6=2425dm2

Cạnh của hình lập phương

2m

1m 5cm

 25dm

Diện tích một mặt của hình lập phương

16m2

4,41m2

1625dm2

Diện tích toàn phần của hình lập phương

24m2

6,615m2

2425dm2

2.

Bài giải

Diện tích một mặt của hình lập phương :

(1,5 ⨯ 1,5) = 2,25 (dm2)

Diện tích bìa phải dùng để làm hộp là :

2,25 ⨯ 5 = 11,25 (dm2)

Đáp số : 11,25dm2

3.

Bài giải

Diện tích một mặt hình lập phương :

54 : 6 = 9 (cm2)

Cạnh hình lập phương thứ nhất là :

9 : 3 = 3 (cm)

Diện tích một mặt hình lập phương :

216 : 6 = 36 (cm2)

Cạnh hình lập phương thứ hai là :

36 : 6 = 6 (cm)

Cạnh của hình lập phương thứ hai gấp 2 lần cạnh hình lập phương thứ nhất.

Đáp số : 2 lần

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 31

Giải bài tập trang 31 bài xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối Vở bài tập (VBT) Toán 5 tập 2. Câu 1: Viết cách đọc các số đo sau (theo mẫu)…

1. a. Viết cách đọc các số đo sau (theo mẫu) :

Mẫu : 82cm3 : tám mươi hai xăng-ti-mét khối.

508dm3 : …………………………………………………

17,02dm3 : ……………………………………………….

38cm3 : …………………………………………………..

b. Viết các số đo thích hợp vào chỗ chấm :

Hai trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối : …………………………………

Năm nghìn không trăm linh tám đề-xi-mét khối : ………………………….

Tám phẩy ba trăm hai mươi đề-xi-mét khối : ………………………………

Ba phần năm xăng-ti-mét khối : ……………………………………………

2. Viết số đo thích hợp vào ô trống :

a.

1dm3 = …………. cm3

4,5dm3 = ………….. cm3

215dm3 = ………… cm3

25dm3 = ………….. cm3

b.

5000cm3 = ………… dm3

940 000cm3= ………… dm3

2100cm3 = ……. dm3 ……… cm3

372000cm3 = …………….. dm3

606dm3 = ………… cm3

3. Điền dấu > ; < ; = vào chỗ chấm thích hợp.

2020cm3  … 2,02dm3

2020cm … 2,2dm3

2020cm3 … 0,202dm3

2020cm3 … 20,2dm3

Bài giải

1.

a. 508dm3 đọc là năm trăm linh tám đề-xi-mét khối.

17,02dm3 đọc là mười bảy phẩy không hai đề-xi-mét khối.

38cm3 đọc là ba phần tám xăng-ti-mét khối

b. Hai trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối : 252cm3

Năm nghìn không trăm linh tám đề-xi-mét khối : 5008dm3

Tám phẩy ba trăm hai mươi đề-xi-mét khối : 8,320dm3

Ba phần năm xăng-ti-mét khối : 35cm3

2.

a. 1dm3 = 1000cm3

4,5dm3 = 4500cm3

215dm3 = 215000cm3

25dm3=400cm3

b. 5000cm3 = 5dm3

940000cm3 = 940dm3

2100cm3 = 2dm3 100cm3

372000cm3 = 372dm3

606dm3 = 606000cm3

3.

2020cm3 = 2,02dm3

2020cm3 < 2,2dm3

2020cm3 > 0,202dm3

2020cm3 < 20,2dm3

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 39

Giải bài tập trang 39 bài luyện tập chung Vở bài tập (VBT) Toán 5 tập 2. Câu 1: Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120 như sau…

1. Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120 như sau :

10% của 120 là 12

5% của 120 là 6

Vậy : 15% của 120 là 18

a. Theo cách tính của bạn Dung, hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm để tìm 35% của 80:

……. % của 80 là ……….

…….% của 80 là ……….

…….% của 80 là ………..

…….% của 80 là ………

b. Nêu cách tính tương tự như trên để tìm 22,5% của 240 :

……..% của 240 là ………

……..% của 240 là ………

……..% của 240 là ………

……..% của 240 là ………

……..% của 240 là ………

2. Thể tích của hình lập phương bé bằng 125cm3 và bằng 58 thể tích của hình lập phương lớn. Hỏi :

a. Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương bé ?

b. Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối ?

3. Bạn Hoa xếp các hình lập phương nhỏ có cạnh 1cm thành hình bên. Hỏi :

a. Hình bên có bao nhiêu hình lập phương nhỏ ?

b. Nếu sơn các mặt ngoài của hình bên thì diện tích cần sơn bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?

4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Biết     có thể tích là 1cm3. Thể tích của hình dưới đây là :

A. 27cm3

B. 21cm3

C. 18cm3

D. 15cm3

Bài giải:

1.

a. 10% của 80 là 8

20% của 80 là 16

30% của 80 là 24

5% của 80 là 4

35% của 80 là 28

b. 10% của 240 là 24

20% của 240 là 48

2% của 240 là 4,8

0,5% của 240 là 1,2

22,5% của 240 là 54

2.

Bài giải

Tỉ số phần trăm thể tích hình lập phương lớn so với thể tích hình lập phương bé :

85×100%=160%

Thể tích của hình lập phương lớn :

125 ⨯ 160% = 20000 (cm3)

Đáp số : a. 160% ; b. 20000cm3

3.

Bài giải

a. Nhìn hình ta thấy có 20 hình lập phương nhỏ.

b. Để sơn các mặt ngoài của hình trên thì ta cần sơn 12 mặt lớn và 4 mặt nhỏ.

Diện tích của 12 mặt lớn là :

2 ⨯ 2 ⨯ 12 = 48 (cm2)

Diện tích của 4 mặt nhỏ cũng là diện tích 2 mặt lớn :

2 ⨯ 4 = 8 (cm2)

Diện tích cần sơn là :

48 + 8 = 56 (cm2)

4.

Bài giải

Hình lập phương bên được ghép bởi :

3 ⨯ 3 ⨯ 2 = 18 hình

Thể tích hình bên là :

18 ⨯ 1 = 18cm3

Vậy chọn đáp án C.

Với một số hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 như trên,  L2R hy vọng các em sẽ vượt qua các trở ngại khi làm bài một cách dễ dàng hơn.

Tham khảo thêm từ khóa:

giải vở bài tập toán lớp 5 trang 10
giải vở bài tập toán lớp 5 trang 37
giải vở bài tập toán lớp 5 trang 24 25
giải vở bài tập toán lớp 5 trang 27
giải vở bài tập toán lớp 5 trang 26
giải vở bài tập toán lớp 5 trang 6
giải vở bài tập toán lớp 5 trang 9
giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 6
giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 23
giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 36
giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 38

 

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập

Bài viết hay nhất